1. Tạo PROJECT High-Level Synthesis
- Bước 1: Mở Vivado® HLS Graphical User Interface (GUI): mở Vivado HLS bằng cách nhấp đúp vào Vivado HLS 2014,1 như hình dưới đây.
---> Hoặc theo đường dẫn: menu Start > All Programs >Xilinx Design Tools > Vivado 2014.1 > Vivado HLS > Vivado HLS 2014.1
- Vivado HLS mở ra với màn hình Welcome như trong hình 3. Nếu bạn đã tạo projects trước đó, chúng được hiển thị trong cửa sổ Recent Project, nếu không cửa sổ này không được hiển thị trong màn hình Welcome.
- Bước 2: Trong Welcome Page, chọn Create New Project để mở Project wizard tạo project mới.
- Bước 3: Bước tiếp theo cửa sổ hình 4 xuất hiện:
-- Nhập tên dự án: fir_prj.
-- Nhấn vào Browse để tìm đến vị trí của thư mục cần lưu ở đây là lab1.
-- Chọn thư mục lab1 và nhấp OK.
-- Nhấn Next.
- Bước 4: Nhập các thông tin sau để xác định các cách thức thiết kế dùng ngôn ngữ C:
-- Xác định FIR là top-level function.
-- Nhấn vào Add Files.
-- Chọn fir.c và nhấn Open.
-- Nhấn Next.
---- Chú ý: Trong hướng dẫn này chỉ có một file thiết kế là fir.c. Nếu có nhiều file C được synthesized, bạn phải thêm tất cả các file cho project. Bất kỳ tập tin tồn tại trong thư mục lab1 được tự động đưa vào project.
-- Hình 6 cho ta thấy cửa sổ nhập định rõ các file test bench. Các file test bench và tất cả các tập tin được sử dụng bởi test bench (trừ header files) bắt buộc phải có. Bạn có thể thêm nhiều file cùng một lúc bằng cách sử dụng phím Ctrl và phím Shift.
- Bước 5: Click vào nút Add Files để chèn các file chính và test bench : fir_test.c và
out.gold.dat. Click Next.
--- Cả hai simulation C (và RTL cosimulation) thực hiện trong sub-directories của solution. Nếu bạn không gộp tất cả các file được sử dụng bởi test bench, C và RTL mô phỏng có thể thất bại sau khi synthesis do không có khả năng để tìm file dữ liệu. Cửa sổ Solution Configuration (hình 7) quy định các thông số kỹ thuật của solution đầu tiên. Một project có thể có nhiều solution, mỗi solution chỉ sử dụng một kỹ thuật khác nhau: package, constraints, hoặc synthesis directives.
- Bước 6:. Nhấn nút selection để mở cửa sổ selection.
- Bước 7: Chọn thiết bị xc7k160tfbg484-2 từ danh sách các thiết bị có sẵn. Chọn các mục sau để chọn kit của bạn:
a. Product Category: General Purpose
b. Family: Kintex®-7
c. Sub-Family: Kintex-7
d. Package: fbg484
e. Speed Grade: -2
f. Temp Grade: All
--- Nhấn OK.
- Bước 8: Nhấn Finish để mở project Vivado HLS vừa tạo, như thể hiện trong hình 8.
--- Tên project xuất hiện ở dòng trên cùng của cửa sổ Explorer.
• Một project Vivado HLS sắp xếp dữ liệu dưới dạng phân cấp.
• Project nắm giữ thông tin về các nguồn thiết kế, test bench, và solutions.
• Các solutions giữ thông tin về các technology, design directives, và kết quả.
• Có thể có nhiều solution trong một project, và mỗi solution thực thi mã nguồn giống nhau.
-- Chức năng của một số region trong giao diện chính:
--- Explorer Pane: Hiển thị các hệ thống phân cấp của project. Khi bạn thực hiện các bước validation, synthesis, verification, và IP packaging , thư mục con với kết quả của mỗi bước được tạo ra tự động bên trong thư mục solution (ví dụ csim, syn, sim, và impl). Khi bạn tạo ra những solution mới, chúng xuất hiện trong hệ thống phân cấp cùng với solution1.
--- Information Pane: Hiển thị nội dung của bất kỳ tập tin đã mở từ cửa sổ Explorer. Nơi soạn thảo chương trình C.
Auxiliary Pane: Liên kết chéo với Information Pane. Các thông tin hiển thị trong Auxiliary Pane tự động điều chỉnh tùy thuộc vào bạn mở tập tin nào trong Information Pane.
--- Console Pane: Hiển thị các thông điệp khi chạy Vivado HLS. Lỗi và cảnh báo xuất hiện trong tab cửa sổ Console.
Toolbar Buttons: Các button phổ biến khi chạy project.
--- Perspectives: điều chỉnh các cửa sổ trong Vivado HLS GUI. Gồm 3 cửa sổ chính là Synthesis Perspective, Debug Perspective và Analysis Perspective.
• Synthesis Perspective: Perspectives mặc định cho phép bạn tổng hợp thiết kế,chạy mô phỏng, và đóng gói IP.
• Debug Perspective: Bao gồm panes kết hợp với gỡ lỗi mã C. Bạn có thể mở Debug Perspective
sau khi biên dịch code C.
• Analysis Perspective: Cửa sổ này được cấu hình để hỗ trợ phân tích kết quả tổng hợp. Bạn có thể sử dụng các Analysis Perspective sau khi tổng hợp xong.
- Bước 1: Mở Vivado® HLS Graphical User Interface (GUI): mở Vivado HLS bằng cách nhấp đúp vào Vivado HLS 2014,1 như hình dưới đây.
---> Hoặc theo đường dẫn: menu Start > All Programs >Xilinx Design Tools > Vivado 2014.1 > Vivado HLS > Vivado HLS 2014.1
- Vivado HLS mở ra với màn hình Welcome như trong hình 3. Nếu bạn đã tạo projects trước đó, chúng được hiển thị trong cửa sổ Recent Project, nếu không cửa sổ này không được hiển thị trong màn hình Welcome.
- Bước 2: Trong Welcome Page, chọn Create New Project để mở Project wizard tạo project mới.
- Bước 3: Bước tiếp theo cửa sổ hình 4 xuất hiện:
-- Nhập tên dự án: fir_prj.
-- Nhấn vào Browse để tìm đến vị trí của thư mục cần lưu ở đây là lab1.
-- Chọn thư mục lab1 và nhấp OK.
-- Nhấn Next.
- Bước 4: Nhập các thông tin sau để xác định các cách thức thiết kế dùng ngôn ngữ C:
-- Xác định FIR là top-level function.
-- Nhấn vào Add Files.
-- Chọn fir.c và nhấn Open.
-- Nhấn Next.
---- Chú ý: Trong hướng dẫn này chỉ có một file thiết kế là fir.c. Nếu có nhiều file C được synthesized, bạn phải thêm tất cả các file cho project. Bất kỳ tập tin tồn tại trong thư mục lab1 được tự động đưa vào project.
-- Hình 6 cho ta thấy cửa sổ nhập định rõ các file test bench. Các file test bench và tất cả các tập tin được sử dụng bởi test bench (trừ header files) bắt buộc phải có. Bạn có thể thêm nhiều file cùng một lúc bằng cách sử dụng phím Ctrl và phím Shift.
- Bước 5: Click vào nút Add Files để chèn các file chính và test bench : fir_test.c và
out.gold.dat. Click Next.
--- Cả hai simulation C (và RTL cosimulation) thực hiện trong sub-directories của solution. Nếu bạn không gộp tất cả các file được sử dụng bởi test bench, C và RTL mô phỏng có thể thất bại sau khi synthesis do không có khả năng để tìm file dữ liệu. Cửa sổ Solution Configuration (hình 7) quy định các thông số kỹ thuật của solution đầu tiên. Một project có thể có nhiều solution, mỗi solution chỉ sử dụng một kỹ thuật khác nhau: package, constraints, hoặc synthesis directives.
- Bước 6:. Nhấn nút selection để mở cửa sổ selection.
- Bước 7: Chọn thiết bị xc7k160tfbg484-2 từ danh sách các thiết bị có sẵn. Chọn các mục sau để chọn kit của bạn:
a. Product Category: General Purpose
b. Family: Kintex®-7
c. Sub-Family: Kintex-7
d. Package: fbg484
e. Speed Grade: -2
f. Temp Grade: All
--- Nhấn OK.
- Bước 8: Nhấn Finish để mở project Vivado HLS vừa tạo, như thể hiện trong hình 8.
--- Tên project xuất hiện ở dòng trên cùng của cửa sổ Explorer.
• Một project Vivado HLS sắp xếp dữ liệu dưới dạng phân cấp.
• Project nắm giữ thông tin về các nguồn thiết kế, test bench, và solutions.
• Các solutions giữ thông tin về các technology, design directives, và kết quả.
• Có thể có nhiều solution trong một project, và mỗi solution thực thi mã nguồn giống nhau.
-- Chức năng của một số region trong giao diện chính:
--- Explorer Pane: Hiển thị các hệ thống phân cấp của project. Khi bạn thực hiện các bước validation, synthesis, verification, và IP packaging , thư mục con với kết quả của mỗi bước được tạo ra tự động bên trong thư mục solution (ví dụ csim, syn, sim, và impl). Khi bạn tạo ra những solution mới, chúng xuất hiện trong hệ thống phân cấp cùng với solution1.
--- Information Pane: Hiển thị nội dung của bất kỳ tập tin đã mở từ cửa sổ Explorer. Nơi soạn thảo chương trình C.
Auxiliary Pane: Liên kết chéo với Information Pane. Các thông tin hiển thị trong Auxiliary Pane tự động điều chỉnh tùy thuộc vào bạn mở tập tin nào trong Information Pane.
--- Console Pane: Hiển thị các thông điệp khi chạy Vivado HLS. Lỗi và cảnh báo xuất hiện trong tab cửa sổ Console.
Toolbar Buttons: Các button phổ biến khi chạy project.
--- Perspectives: điều chỉnh các cửa sổ trong Vivado HLS GUI. Gồm 3 cửa sổ chính là Synthesis Perspective, Debug Perspective và Analysis Perspective.
• Synthesis Perspective: Perspectives mặc định cho phép bạn tổng hợp thiết kế,chạy mô phỏng, và đóng gói IP.
• Debug Perspective: Bao gồm panes kết hợp với gỡ lỗi mã C. Bạn có thể mở Debug Perspective
sau khi biên dịch code C.
• Analysis Perspective: Cửa sổ này được cấu hình để hỗ trợ phân tích kết quả tổng hợp. Bạn có thể sử dụng các Analysis Perspective sau khi tổng hợp xong.